Design by XH
Thông báo về việc tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2022-2023
Thứ tư, 25 Tháng 5 2022 16:10

Căn cứ Công văn số 877/SGDĐT-QLCLGD-GDTX, ngày 25/4/2022 của Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Định v/v hướng dẫn công tác tổ chức tuyển sinh vào lớp 10, năm học 2022-2023;

Căn cứ Quyết định số 617/QĐ-SGDĐT ngày 13/5/2022 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Định v/v giao chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2022-2023;

Trường Quốc Học Quy Nhơn thông báo về việc tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2022-2023 như sau:

I. Địa bàn, chỉ tiêu tuyển sinh

1. Địa bàn tuyển sinh: Trường Quốc Học Quy Nhơn và trường THPT Trưng Vương tuyển học sinh tốt nghiệp THCS của các trường THCS thuộc Thành phố Quy Nhơn (trừ các trường THCS: Phước Mỹ, Bùi Thị Xuân, Trần Quang Diệu, Nhơn Bình, Nhơn Phú, TH-THCS&THPT iSchool Quy Nhơn).

Học sinh được đăng ký tối đa 02 nguyện vọng, dự thi vào trường nào thì đăng ký nguyện vọng 1 tại trường đó và nguyện vọng 2 ở trường còn lại (nếu có).

Lưu ý: Học sinh thuộc địa bàn Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão nếu có nguyện vọng có thể đăng ký dự thi vào trường Quốc Học nhưng khi đã dự thi thì không được đăng ký xét tuyển vào hệ công lập các trường THPT trên địa bàn Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão theo quy định vùng tuyển sinh.

2. Chỉ tiêu tuyển sinh: 524.

II. Đối tượng, độ tuổi, hồ sơ và điều kiện dự tuyển

1. Đối tượng dự tuyển: Là người đã tốt nghiệp THCS.

2. Độ tuổi dự tuyển:

a) Đối với thí sinh tốt nghiệp THCS trong năm học liền kề với kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10: Thực hiện theo Điều 33 của Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020.

b) Đối với thí sinh tự do đã tốt nghiệp THCS ở những năm trước: Tuổi của học sinh vào học lớp 10 được phép cao hơn không quá 2 tuổi so với tuổi quy định.

3. Hồ sơ dự tuyển: Gồm các loại giấy tờ sau:

- Hồ sơ dự tuyển (gồm 01 bì hồ sơ, trong đó có 2 Phiếu đăng ký dự tuyển và bản Tóm tắt lý lịch theo mẫu do Sở GDĐT quy định);

- Bản sao giấy khai sinh hợp lệ;

- Bằng tốt nghiệp THCS hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời hoặc bản sao bằng tốt nghiệp THCS;

- Bản chính học bạ (cấp THCS);

- Giấy xác nhận thuộc đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có);

- Giấy xác nhận do UBND dân xã, phường, thị trấn cấp (đối với người học đã tốt nghiệp THCS từ những năm học trước) không trong thời gian thi hành án phạt tù; cải tạo không giam giữ hoặc vi phạm pháp luật;

- Hai ảnh cỡ 3cm x 4cm (kiểu ảnh chứng minh nhân dân), loại ảnh màu có thời gian chụp không quá 01 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ. (Trong đó: 01 ảnh dán vào bì hồ sơ, 01 ảnh dán vào Thẻ dự thi).

4. Điều kiện dự tuyển: Trong độ tuổi quy định và có đủ hồ sơ hợp lệ như trên.

III. Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên:

1. Tuyển thẳng

a) Đối tượng: Theo Mục 1 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT. Cụ thể:

- Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú;

- Học sinh là người dân tộc rất ít người (thuộc một trong các dân tộc sau: La Ha, La Hủ, Pà Thẻn, Chứt, Lự, Lô Lô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Ngái, Si La, Pu Péo, Brâu, Rơ Măm, Ơ Đu);

- Học sinh khuyết tật;

- Học sinh đạt giải cấp quốc gia và quốc tế về văn hóa; văn nghệ; thể dục thể thao; Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh THCS và THPT.

b) Hồ sơ tuyển thẳng

Hồ sơ tuyển thẳng của học sinh gồm các loại giấy tờ sau:

- Đơn xin tuyển thẳng của học sinh (theo Phụ lục 1);

- Bản sao giấy khai sinh hợp lệ;

- Bằng tốt nghiệp THCS hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời hoặc bản sao bằng tốt nghiệp THCS;

- Bản chính học bạ (cấp THCS);

- Giấy xác nhận do ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp (đối với người học đã tốt nghiệp THCS từ những năm học trước) không trong thời gian thi hành án phạt tù; cải tạo không giam giữ hoặc vi phạm pháp luật;

- Các loại giấy tờ chứng minh đối tượng tuyển thẳng tương ứng:

+ Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú: Căn cứ vào Học bạ.

+ Học sinh là người dân tộc rất ít người: Căn cứ vào Giấy khai sinh.

+ Học sinh khuyết tật: Bản sao (có chứng thực) Giấy xác nhận khuyết tật do UBND cấp xã, phường, thị trấn cấp (theo mẫu 07 phụ lục kèm theo của Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28/12/2012).

+ Học sinh đạt giải các kỳ thi, cuộc thi: Căn cứ bản sao (có chứng thực) Giấy chứng nhận đạt giải tương ứng.

Lưu ý: Học sinh thuộc đối tượng tuyển thẳng nộp hồ sơ tuyển thẳng (02 bộ) theo quy định, hạn cuối nộp hồ sơ cho trường là: 16h30, ngày 29/5/2022.

2. Chế độ ưu tiên

a)   Cộng 1,5 điểm cho một trong các đối tượng:

- Con liệt sĩ; con thương binh mất sức lao động 81% trở lên; con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh” mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;

- Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

b)  Cộng 1,0 điểm cho một trong các đối tượng:

Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con thương binh mất sức lao động dưới 81%; con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh” mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%.

c)   Cộng 0,5 điểm cho một trong các đối tượng:

Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số; người học đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là các thôn, xã đặc biệt khó khăn có trong các Quyết định sau. Cụ thể:

- Xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2025.

- Thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Ủy ban dân tộc về việc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2025.

- Quyết định số 489/QĐ-TTg ngày 13/4/2015 về việc công nhận xã đảo thuộc tỉnh Bình Định.

(Danh mục các thôn, xã đặc biệt khó khăn được hưởng chế độ ưu tiên theo danh sách đính kèm tại Phụ lục 2)

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú tại các thôn, xã ở Phụ lục 2 nằm trong đối tượng người học đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

IV. Thời gian phát hành, thu nhận hồ sơ

- Phát hành hồ sơ: Từ ngày 25/5/2022 đến ngày 01/6/2022.

- Thu nhận hồ sơ: Từ ngày 28/5/2022 đến 11 giờ 00 ngày 03/6/2022.

- Thời gian làm việc trong ngày như sau:

+ Buổi sáng:   Từ 07g00 đến 11g00.

+ Buổi chiều:  Từ 14g00 đến 16g30.

Lưu ý:

- Để tiện việc liên lạc khi cần thiết, đề nghị ghi số điện thoại di động của cha, mẹ hoặc học sinh vào mặt trước của bì hồ sơ.

- Hồ sơ dự tuyển không được tẩy xóa, sửa chữa. Trước khi nộp hồ sơ, cần kiểm tra lại các loại giấy tờ đầy đủ và đúng quy định.

- Hồ sơ dự tuyển đã nộp không được rút lại trước khi công bố kết quả thi tuyển.

- Sau khi thi xong, nếu không trúng tuyển thì mang theo Thẻ dự thi hoặc Phiếu đăng ký dự thi để nhận lại hồ sơ.

V. Môn thi, nội dung thi, lịch thi, điểm bài thi

- Môn thi: Học sinh phải dự thi viết bằng hình thức tự luận ba môn: Ngữ văn, Toán và Tiếng Anh.

- Nội dung thi: Trong phạm vi chương trình THCS do Bộ GDĐT ban hành, chủ yếu là ở lớp 9.

- Lịch thi và thời gian làm bài: Xem mặt sau Thẻ dự thi.

- Điểm bài thi: Điểm bài thi là tổng điểm thành phần của từng bài/câu trong bài thi. Điểm bài thi được cho theo thang điểm từ điểm 0 đến điểm 10 và được cho điểm lẻ đến 0,25.

Lưu ý:

- 15g00, ngày 09/6/2022: Thí sinh đến trường để xem số báo danh, phòng thi và nghe phổ biến quy chế thi. Thí sinh tự ghi số báo danh, phòng thi vào Thẻ dự thi.

- Ngày 18/6/2022: Công bố kết quả thi.

- Từ ngày 19/6/2022 đến 11 giờ 00 ngày 21/6/2022: Trường nhận đơn phúc khảo của thí sinh.

- Ngày 02/8/2022: Tất cả thí sinh được tuyển thẳng hoặc trúng tuyển vào trường đến Phòng Giáo vụ của trường để nhận Phiếu đăng ký nguyện vọng phân ban để xếp lớp và đăng ký thi vào đội tuyển HSG lớp 10 của trường (nếu có nhu cầu). Nếu học sinh không nộp Phiếu đăng ký nguyện vọng phân ban thì nhà trường sẽ tự sắp xếp vào các ban, lớp.

VI. Điểm xét tuyển và điểm chuẩn trúng tuyển

- Nguyên tắc xét tuyển: chỉ xét tuyển đối với thí sinh thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh và các bài thi Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh đều đạt trên 0,0 điểm. Những thí sinh nào đủ các điều kiện trên mới được tính điểm xét tuyển.

- Điểm xét tuyển được tính như sau:

ĐXT = (Điểm bài thi Ngữ văn + Điểm bài thi Toán) x 2 + Điểm bài thi Tiếng Anh + Điểm ưu tiên (nếu có).

- Xét tuyển: Căn cứ chỉ tiêu được giao của trường và Điểm xét tuyển (ĐXT), tiến hành xét từ điểm cao xuống thấp để tuyển học sinh. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng nếu có nhiều thí sinh có ĐXT bằng nhau thì tiếp tục căn cứ điểm trung bình cả năm học lớp 9 của tất cả các môn có tính điểm trung bình để xét tiếp từ cao xuống thấp.

Lưu ý: Trường Quốc Học Quy Nhơn và trường THPT Trưng Vương có chung địa bàn tuyển sinh nên căn cứ kết quả thi và nguyện vọng của thí sinh, Sở GDĐT sẽ xét công nhận học sinh trúng tuyển vào từng trường. Điểm trúng tuyển nguyện vọng 2 phải cao hơn điểm chuẩn của trường đó từ 2,0 điểm trở lên.

Các thông tin cập nhật về kỳ thi được thông báo tại Bảng tin của nhà trường, thí sinh dự thi cần chú ý theo dõi để biết và thực hiện./.

Nơi nhận:

- Hội đồng TS của trường;

- Website trường QHQN;

- Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

Nguyễn Văn Thật


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

 

Truyền thống

"Yêu nước, hiếu học, kính thầy, mến bạn"

TRƯỜNG TÔI



Get the Flash Player to see this player.

Hỗ trợ trực tuyến

admin@quochocquynhon.edu.vn

Liên kết website

CQ Đảng, Nhà nước
Các trường đại học
Thông tin đại chúng
Website khác

Số lượng truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay:233
mod_vvisit_counterHôm qua481
mod_vvisit_counterTuần này2601
mod_vvisit_counterTuần qua3322
mod_vvisit_counterTháng này9616
mod_vvisit_counterTháng trước14508
mod_vvisit_counterTất cả1447589

Đang truy cập 2
IP 3.229.117.123
,
Ngày