| Quy chế làm việc của Đảng ủy |
| Thứ ba, 02 Tháng 6 2020 00:00 |
|
(ban hành kèm theo Quyết định số: 01 -QĐ/ĐU ngày 26 tháng 05 năm 2020) CHƯƠNG I Nguyên tắc hoạt động, trách nhiệm, quyền hạn của Ban chấp hành Đảng bộ Điều 1. Những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động của Ban chấp hành Đảng bộ 1. Ban Chấp hành Đảng bộ (gọi tắt là Đảng ủy) quán triệt và thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách; tăng cường và giữ vững sự đoàn kết thống nhất; phát huy tinh thần tự phê bình và phê bình; bảo đảm kỷ luật nghiêm minh; hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật. 2. Tuân thủ và thực hiện nghiêm túc sự lãnh đạo, chỉ đạo của Thành ủy mà trực tiếp là Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy. 3. Mọi hoạt động của Đảng ủy phải phù hợp với Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng và pháp luật của Nhà nước. 4. Đảng ủy quyết định các vấn đề thuộc phạm vi, quyền hạn của mình đúng với nguyên tắc, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của cấp trên. Điều 2. Trách nhiệm và quyền hạn của Đảng ủy Đảng ủy là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng bộ giữa hai kỳ đại hội, có trách nhiệm và quyền hạn như sau: 1. Lãnh đạo toàn diện các mặt công tác của Đảng bộ và hệ thống chính trị trong nhà trường. Quán triệt và vận dụng sáng tạo, tổ chức thực hiện nghiêm túc các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị của cấp trên và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ trường Quốc Học Quy Nhơn lần thứ XI. 2. Lãnh đạo xây dựng và thực hiện chủ trương về kiện toàn tổ chức, sắp xếp bộ máy và quy chế hoạt động của trường; lãnh đạo xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và nhận xét, đánh giá, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật… đối với cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý của Đảng ủy; đề xuất ý kiến để cấp trên xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và cán bộ của trường thuộc thẩm quyền của cấp trên. 3. Phân công nhiệm vụ cho các đồng chí đảng ủy viên; cho ý kiến về nội dung đại hội, nhân sự cấp ủy các chi bộ trực thuộc và các tổ chức đoàn thể. 4. Ban hành Quy chế làm việc của Đảng ủy, Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy, Chương trình làm việc toàn khóa, Chương trình kiểm tra, giám sát toàn khóa và hằng năm của Đảng ủy. 5. Lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng trực thuộc, đảng viên về chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Quyết định thi hành kỷ luật đối với tổ chức đảng và đảng viên vi phạm theo thẩm quyền. 6. Tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện các chủ trương, chính sách và nghị quyết của Đảng ở cấp trên và của Đảng bộ. 7. Đề xuất, kiến nghị với Thành ủy các vấn đề cần thiết ở trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Thành ủy. 8. Bầu cử Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy, Ủy ban kiểm tra và Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy. 9. Chuẩn bị nội dung, chương trình Đại hội và nhân sự Ban Chấp hành Đảng bộ khóa mới. 10. Quyết định triệu tập Đại hội Đảng bộ. Chuẩn bị nội dung sơ kết giữa nhiệm kỳ của Đảng bộ. 11. Quyết định thành lập, giải thể các chi bộ trực thuộc. CHƯƠNG II Trách nhiệm và quyền hạn cá nhân Điều 3. Bí thư Đảng ủy Bí thư Đảng ủy là trung tâm đoàn kết của cả Đảng bộ, chịu trách nhiệm cao nhất trước Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy và trước Đảng bộ về mọi hoạt động của Đảng bộ. Đồng chí Bí thư Đảng ủy có nhiệm vụ và quyền hạn như sau: 1. Chỉ đạo chuẩn bị nội dung và chủ trì, kết luận các hội nghị của Đảng ủy. Duy trì và nâng cao chất lượng các hội nghị của Đảng ủy; phát huy trí tuệ của tập thể vào công tác lãnh đạo chung; chủ động đề xuất, trao đổi trong Đảng ủy những vấn đề lớn, quan trọng của Đảng bộ để thảo luận, quyết định. 2. Nắm vững đường lối, quan điểm, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; chỉ đạo tổ chức phổ biến, quán triệt trong Đảng ủy, Đảng bộ và vận dụng sáng tạo, đúng đắn đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước vào điều kiện cụ thể của Đảng bộ; đề xuất những vấn đề về phương hướng, chủ trương, biện pháp lãnh đạo thực hiện các mặt công tác của Đảng bộ; chỉ đạo kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị, quy định của cấp trên và của Đảng ủy. 3. Chỉ đạo và thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Đảng bộ; trực tiếp phụ trách công tác tư tưởng và công tác tổ chức, cán bộ; chủ động đề xuất các biện pháp đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng ủy, thực hiện làm việc theo đúng Quy chế và nguyên tắc của Đảng, giữ vững đoàn kết nội bộ. 4. Chỉ đạo sơ kết, tổng kết việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của cấp trên và các mặt công tác lớn của Đảng bộ; thay mặt Đảng ủy báo cáo với Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy và thông báo cho các chi bộ trực thuộc về hoạt động của Đảng ủy theo quy định và phải chịu trách nhiệm về những nội dung báo cáo đó. Điều 4. Phó bí thư Đảng ủy Cùng với Bí thư Đảng ủy giải quyết công việc hàng ngày của Đảng bộ. Đồng chí Phó bí thư Đảng ủy có các nhiệm vụ: 1. Chỉ đạo chuẩn bị chương trình công tác toàn khóa và chương trình công tác hàng tháng, quý, năm của Đảng ủy; tham gia chuẩn bị nội dung các hội nghị của Đảng ủy; tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp trên và của Đảng ủy; phát hiện, đề xuất với Bí thư Đảng ủy những vấn đề quan trọng của Đảng bộ. 2. Tham mưu, đề xuất với Đảng ủy các chủ trương, giải pháp kiện toàn, củng cố và nâng cao năng lực lãnh đạo của các cấp ủy, chi bộ trực thuộc. Trực tiếp phụ trách công tác kiểm tra, giám sát; theo dõi, chỉ đạo hoạt động của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường. 3. Thay mặt Bí thư Đảng ủy giải quyết các công việc khi Bí thư Đảng ủy đi vắng hoặc được Bí thư Đảng ủy phân công, ủy nhiệm. Điều 5. Ủy viên ban chấp hành Đảng bộ 1. Tham gia sự lãnh đạo tập thể của Đảng ủy; thảo luận, biểu quyết công việc của Đảng ủy; đề đạt ý kiến, nguyện vọng của mình và chấp hành nghiêm nghị quyết của Đảng ủy. Có trách nhiệm giữ gìn sự đoàn kết thống nhất trong Ban Chấp hành Đảng bộ. 2. Bảo đảm chủ trương, đường lối, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước được quán triệt và chấp hành nghiêm túc trong lĩnh vực, chi bộ được phân công phụ trách và chịu trách nhiệm trước Đảng ủy về lĩnh vực công tác, chi bộ được phân công phụ trách. 3. Thường xuyên nắm chắc tình hình, phát hiện những vấn đề mới nảy sinh thuộc lĩnh vực hoặc chi bộ được phân công phụ trách để báo cáo và đề xuất ý kiến, biện pháp giải quyết với Đảng ủy. 4. Gương mẫu chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, nghị quyết của Đảng ủy và nghị quyết của chi bộ nơi công tác; thực hiện tốt nhiệm vụ của người cán bộ, đảng viên ở nơi làm việc, sinh hoạt và nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú. 5. Được thông tin, đóng góp ý kiến về sự lãnh đạo và hoạt động của Đảng ủy. 6. Ngoài các quy định trên, trong công tác hằng ngày, các đồng chí đảng ủy viên giải quyết công việc theo chức trách, nhiệm vụ được phân công; không lấy danh nghĩa thay mặt Đảng ủy, trừ khi được ủy quyền. CHƯƠNG III Mối quan hệ giữa Đảng ủy với các cơ quan, đơn vị Điều 6. Quan hệ với Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy và các Ban Đảng, Văn phòng Thành ủy 1. Đảng ủy chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Thành ủy, trực tiếp và thường xuyên là Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy về các mặt công tác xây dựng Đảng; việc thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố, các chương trình hành động của Thành ủy, các nghị quyết chuyên đề… Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình của Đảng bộ; chế độ thỉnh thị, xin ý kiến của Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyển và những vấn đề quan trọng mới nảy sinh. Khi cần thiết, Đảng ủy đăng ký làm việc với Thường trực Thành ủy hoặc Ban Thường vụ Thành ủy về tình hình của Đảng bộ. 2. Quan hệ giữa Đảng ủy với các Ban Đảng, Văn phòng Thành ủy là quan hệ phối hợp. Đảng ủy thường xuyên trao đổi, tranh thủ sự hướng dẫn, giúp đỡ và thực hiện theo sự hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của các Ban Đảng Thành ủy về chuyên môn, nghiệp vụ công tác xây dựng Đảng theo quy định. Điều 7. Quan hệ với Ban Giám hiệu 1. Đảng ủy lãnh đạo xây dựng và thực hiện các nhiệm vụ, công tác chuyên môn của trường theo đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; lãnh đạo xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở, phát huy quyền làm chủ của cán bộ, đảng viên và quần chúng, đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, trù dập, ức hiếp quần chúng và các hiện tượng tiêu cực khác. 2. Ban Giám hiệu có trách nhiệm chấp hành nghiêm túc và triển khai, tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt động của trường theo chỉ đạo của cấp trên và nghị quyết của Đảng ủy; định kỳ hàng tháng báo cáo với Đảng ủy về tình hình thực hiện các mặt công tác của trường. Điều 8. Quan hệ với các tổ chức đoàn thể 1. Đảng uỷ lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp, toàn diện các mặt công tác và hoạt động của các tổ chức đoàn thể; tạo điều kiện cho các tổ chức đoàn thể phát huy vai trò tích cực trong việc vận động hội, đoàn viên thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và nhiệm vụ của đơn vị. 2. Ban chấp hành các tổ chức đoàn thể cụ thể hoá các nghị quyết của Đảng ủy, xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện có hiệu quả theo chức năng, nhiệm vụ của đoàn thể mình và báo cáo tình hình thực hiện các mặt công tác với Đảng ủy. Điều 9. Quan hệ với cấp ủy, chi bộ trực thuộc 1. Đảng ủy thường xuyên lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát toàn diện hoạt động của các chi bộ trực thuộc. Tùy theo tình hình cụ thể, Đảng ủy nghe cấp ủy chi bộ báo cáo hoạt động và chỉ đạo giải quyết một số mặt công tác đối với chi bộ trực thuộc. 2. Các cấp ủy chi bộ trực thuộc chịu trách nhiệm trước Đảng ủy về toàn bộ các mặt công tác của chi bộ mình; thực hiện nghiêm túc các quyết định, chỉ đạo của Đảng ủy; định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, cuối năm báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ của chi bộ cho Đảng ủy. CHƯƠNG IV Chế độ làm việc và phương pháp công tác Điều 10. Chế độ Hội nghị và ra nghị quyết 1. Chế độ sinh hoạt 1.1. Đảng ủy có chương trình làm việc toàn khoá, hàng năm, quý, tháng. 1.2. Hội nghị Đảng ủy, thường kỳ mỗi tháng 1 lần vào tuần cuối tháng; họp bất thường khi cần. 1.3. Đồng chí Bí thư và Phó bí thư Đảng ủy có chế độ hội ý thường xuyên để giải quyết công việc hằng ngày của Đảng bộ. 1.4. Đảng bộ họp thường lệ mỗi năm 02 lần vào dịp đánh giá công tác 6 tháng đầu năm và tổng kết công tác cuối năm của Đảng bộ, họp bất thường khi cần. 1.5. Đảng ủy họp trực báo định kỳ mỗi quý 01 lần với đại diện các cấp ủy chi bộ trực thuộc và các tổ chức trong hệ thống chính trị, họp đột xuất khi cần. 1.6. Các chi bộ trực thuộc tổ chức sinh hoạt định kỳ trong khoảng thời gian từ ngày 01 đến ngày 07 hàng tháng. 2. Chuẩn bị nội dung, tiến hành hội nghị và ra nghị quyết 2.1. Đồng chí Bí thư và Phó bí thư Đảng ủy có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, chương trình làm việc của hội nghị Đảng ủy. 2.2. Tài liệu họp Đảng ủy phải gửi trước cho các thành viên ít nhất 02 ngày. Các thành viên dự họp nhận được tài liệu có trách nhiệm nghiên cứu, chuẩn bị ý kiến phát biểu trong hội nghị. Các đồng chí đảng ủy viên vì lý do đặc biệt không tham dự hội nghị phải báo cáo và được sự đồng ý của đồng chí Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng ủy, đồng thời có trách nhiệm đóng góp ý kiến bằng văn bản gửi về cho Đảng ủy. 2.3. Hội nghị Ban chấp hành Đảng bộ phải có mặt từ 2/3 thành viên trở lên so với tổng số thành viên được triệu tập. Nghị quyết của Đảng ủy chỉ có giá trị thi hành khi có hơn 1/2 số thành viên biểu quyết tán thành (trừ số thành viên đã chuyển sinh hoạt đảng tạm thời không có mặt tại hội nghị, số thành viên đang bị đình chỉ sinh hoạt, bị khởi tố, truy tố, tạm giam). Riêng đối với trường hợp kết nạp đảng viên, công nhận đảng viên chính thức, xóa tên trong danh sách đảng viên, khai trừ khỏi Đảng, giải tán chi bộ trực thuộc thì phải được ít nhất 2/3 số thành viên của Ban Chấp hành Đảng bộ nhất trí đề nghị. 2.4. Các hội nghị của Đảng ủy mời các đồng chí ủy viên UBKT Đảng ủy dự, tùy theo sự cần thiết có thể mời bí thư hoặc phó bí thư các chi bộ trực thuộc và đồng chí phụ trách các bộ phận, đoàn thể liên quan dự. Điều 11. Ban hành các văn bản của Đảng ủy 1. Căn cứ các nghị quyết, chỉ thị của cấp trên, Đảng ủy ban hành các văn bản theo thẩm quyền để chỉ đạo, tổ chức thực hiện. 2. Những vấn đề quan trọng phải do tập thể Đảng ủy thảo luận, quyết định hoặc gửi văn bản dự thảo đến các đồng chí đảng ủy viên xin ý kiến. Sau đó tổng hợp, gửi đồng chí Bí thư Đảng ủy xem xét, phát hành. Điều 12. Việc quán triệt, triển khai thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quy định của cấp trên và của Đảng ủy 1. Các nghị quyết, chỉ thị, quy định của cấp trên và nghị quyết của Đảng ủy phải được tổ chức phổ biến, quán triệt nghiêm túc và triển khai thực hiện có hiệu quả. 2. Đảng ủy kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quy định của cấp trên và nghị quyết của Đảng ủy. 3. Đảng ủy có kế hoạch sơ kết, tổng kết việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quy định của cấp trên và nghị quyết của Đảng ủy; đánh giá đúng những ưu, khuyết điểm và rút kinh nghiệm để tiếp tục thực hiện có hiệu quả. Điều 13. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Đảng ủy có trách nhiệm báo cáo Ban Thường vụ Thành ủy về tình hình hoạt động của Đảng bộ, đề xuất chủ trương giải quyết công việc với Ban Thường vụ Thành ủy. Khi cần thiết đồng chí Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng ủy trực tiếp báo cáo tình hình, xin ý kiến chỉ đạo của Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy, sau đó thông báo lại nội dung để Đảng ủy biết trong phiên họp gần nhất. 2. Định kỳ hàng tháng, quý và 6 tháng, Đảng ủy thông báo tình hình chung và chương trình công tác sắp đến của Đảng bộ cho các chi bộ trực thuộc và các tổ chức trong hệ thống chính trị biết, thực hiện. 3. Tại hội nghị Đảng ủy, báo cáo tình hình thu chi tài chính của Đảng bộ 06 tháng và năm; thông báo việc thu nộp đảng phí để các chi bộ biết. 4. Kết luận của hội nghị Đảng ủy được thông báo đến các đồng chí đảng ủy viên, các chi bộ và tổ chức liên quan biết để thực hiện. 5. Các đồng chí đảng ủy viên được cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết để nghiên cứu, vận dụng trong công tác. Điều 14. Chế độ tự phê bình và phê bình 1. Hằng năm tập thể Đảng ủy và các đồng chí đảng ủy viên tiến hành kiểm điểm, tự phê bình và phê bình theo chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Thường vụ Thành ủy. 2. Các đồng chí đảng ủy viên phải thực hiện nghiêm túc chế độ tự phê bình và phê bình tại hội nghị Đảng ủy và chi bộ đang sinh hoạt; chủ động tham gia góp ý với tập thể và cá nhân khi phát hiện có thiếu sót, khuyết điểm. Điều 15. Chế độ phát ngôn, ghi biên bản và giữ gìn bí mật 1. Các đồng chí đảng ủy viên phải thực hiện nói và làm theo đúng quan điểm, đường lối, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của Đảng ủy. 2. Các hội nghị của Đảng ủy đều phải ghi biên bản và quản lý theo quy định. 3. Các đồng chí Đảng ủy viên phải thực hiện đúng quy định về bảo mật tài liệu, nhận và trả tài liệu theo quy định; giữ bí mật về những vấn đề cơ mật của Đảng và Nhà nước; không được tiết lộ thông tin đã được thảo luận và quyết định tại hội nghị Đảng ủy khi chưa được công bố. Điều 16. Chế độ đi công tác và học tập 1. Các đồng chí đảng ủy viên khi đi công tác, học tập hoặc có việc riêng ngoài tỉnh (trong ngày làm việc) phải có văn bản báo cáo đồng chí Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng ủy. 2. Các đồng chí đảng ủy viên phải luôn gương mẫu trong việc học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ. CHƯƠNG V Điều khoản thi hành Điều 19. Ban chấp hành Đảng bộ giao cho đồng chí Bí thư và Phó bí thư Đảng ủy chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện Quy chế này. Điều 20. Các đồng chí đảng ủy viên, các chi bộ trực thuộc, các tổ chức trong hệ thống chính trị của trường có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế làm việc của Đảng ủy. Điều 21. Quy chế này đã được thông qua tại hội nghị Đảng ủy lần thứ 2 và có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế cho quy chế làm việc ban hành theo Quyết định số 08-QĐ/ĐU ngày 30/08/2017 của Đảng ủy trường Quốc Học Quy Nhơn. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì chưa phù hợp, Đảng ủy sẽ tiếp tục điều chỉnh, bổ sung nhằm bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất và toàn diện của Đảng ủy./. T/M ĐẢNG ỦY BÍ THƯ
Nguyễn Thị Ngọc Hoa Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:
|

"Yêu nước, hiếu học, kính thầy, mến bạn"

admin@quochocquynhon.edu.vn
FANPAGE TRƯỜNG

FANPAGE ĐOÀN TRƯỜNG








![]() | Hôm nay: | 162 |
![]() | Hôm qua | 514 |
![]() | Tuần này | 1713 |
![]() | Tuần qua | 3910 |
![]() | Tháng này | 6102 |
![]() | Tháng trước | 16519 |
![]() | Tất cả | 2435998 |